Thứ Ba, Tháng Mười Hai 7, 2021
HomeKiến thứcMẫu Đơn Xin Xác Nhận Chứng Tử Và Cách Viết, Đơn Xin...

Mẫu Đơn Xin Xác Nhận Chứng Tử Và Cách Viết, Đơn Xin Cấp Giấy Chứng Tử

Khi một đứa trẻ sinh ra phải đăng ký khai sinh thì khi một người chết đi cũng phải đăng ký khai tử. Sau đây là hướng dẫn viết tờ khai đăng ký khai tử chi tiết mà ai cũng nên biết.Bạn đang xem: Mẫu đơn xin xác nhận báo tử

Ví dụ Mẫu tờ khai đăng ký khai tử chi tiết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KHAI TỬ

Kính gửi: UBND xã A, huyện B, tỉnh C

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: Nguyễn Văn X

Nơi cư trú: Thôn x, xã A, huyện B, tỉnh C

Quan hệ với người đã chết: Con trai

Đề nghị cơ quan đăng ký khai tử cho người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: NGUYỄN VĂN Y Giới tính: Nam

Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn x, xã A, huyện B, tỉnh C

Đã chết vào lúc: 10 giờ 30 phút, ngày 02 tháng 4 năm 2019 (Bằng chữ: Mười giờ ba mươi phút ngày mùng hai tháng tư năm hai ngàn không trăm mười chín)

Nguyên nhân chết: Già yếu

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đang xem: Mẫu đơn xin xác nhận chứng tử

Làm tại: UBND xã A, huyện B, tỉnh C ngày 02 tháng 4 năm 2019

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

……………………………………..

Những thông tin cần lưu ý khi viết tờ khai đăng ký khai tử là:

Khi đăng ký khai tử theo quy định của Luật Hộ tịch 2014, nội dung khai tử phải bao gồm các thông tin: Họ, chữ đệm, tên, năm sinh của người chết; số định danh cá nhân của người chết, nếu có; nơi chết; nguyên nhân chết; giờ, ngày, tháng, năm chết theo Dương lịch; quốc tịch nếu người chết là người nước ngoài.

1. Cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai tử

Theo quy định tại Điều 32 Luật Hộ tịch 2014 thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai tử cho người chết là UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Trong trường hợp không xác định được nơi chết cuối cùng thì sẽ là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử.

Ví dụ: UBND phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trong trường hợp người chết là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chết ở Việt Nam thì cơ quan có thẩm quyền đăng ký khai tử sẽ là UBND cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết hoặc nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện xác chết của người đó.

Ví dụ: UBND huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

2. Phần họ tên của người đi khai tử và người được khai tử

Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 04/2020/TT-BTP thì khi viết họ, chữ đệm, tên người chết phải viết bằng chữ in hoa, có dấu.

Xem thêm: ( Bbn Là Gì ? Cùng Tìm Hiểu Về Nền Tảng Banyan Network Cùng Tìm Hiểu Về Nền Tảng Banyan Network

3. Nội dung mục “đã chết vào lúc”

Mục “đã chết vào lúc” được ghi theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay Giấy báo tử, ghi rõ giờ, phút, ngày, tháng, năm chết bằng số và bằng chữ; trường hợp không rõ giờ, phút chết thì bỏ trống. Theo đó, khoản 2 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về giấy báo tử như sau:

– Thủ trưởng cơ sở y tế cấp Giấy báo tử nếu người chết chết tại cơ sở y tế

– Chủ tịch Hội đồng thi hành án tử hình cấp Giấy xác nhận thay Giấy báo tử nếu người chết chết do thi hành án tử hình

– Cơ quan công an hoặc kết quả giám định của cơ quan giám định pháp y sẽ thay Giấy báo tử nếu người chết chết trên phương tiện giao thông, do tai nạn, bị giết, chết đột ngột hoặc chết có nghi vấn

– UBND xã sẽ có trách nhiệm cấp Giấy báo tử trong các trường hợp còn lại

4. Nội dung của mục “Nơi chết”

Đối với mục “Nơi chết” thì ghi rõ tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi có trụ sở của cơ sở y tế trong trường hợp chết tại cơ sở y tế.

Ví dụ: Bệnh viện Bạch Mai, 78 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Trường hợp chết trên phương tiện giao thông, chết do tai nạn, chết tại trại giam, trại tạm giam, nơi thi hành án tử hình, tại trụ sở cơ quan, tổ chức hoặc không xác định được nơi chết thì ghi địa danh hành chính đủ 3 cấp (xã, huyện, tỉnh) nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết.

Ví dụ: phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

5. Cách ghi mục “Nguyên nhân chết”

Mục “nguyên nhân chết” được ghi theo Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay giấy báo tử được hướng dẫn ở phần (3) nêu trên; trường hợp chưa xác định được nguyên nhân chết thì để trống.

6. Phần ghi về Giấy báo tử/giấy tờ thay Giấy báo tử

Về phần Giấy báo tử, giấy tờ thay thế cho giấy báo tử thì phải ghi rõ tên giấy tờ; số, ngày, tháng, năm cấp; cơ quan, tổ chức cấp.

7. Thời hạn đi đăng ký khai tử

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 thì thời hạn đi đăng ký khai tử là 15 ngày kể từ ngày có người chết. Việc đăng ký khai tử sẽ do:

-Vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử

– Nếu không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

Theo đó, Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định hành vi đăng ký khai tử quá hạn sẽ không bị xử phạt hành chính. Nhưng hành vi cố tình không đăng ký khai tử cho người mất nhằm mục đích trục lợi thì có thể bị phạt tiền từ 05 triệu đồng – 10 triệu đồng và bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Xem thêm: Hướng Dẫn Cách Đăng Nhập Zalo Trên Máy Tính Nhanh Chóng Đơn Giản Nhất

8. Lệ phí đăng ký khai tử

– Liên thông thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú

– Liên thông thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất

– Liên thông thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hỗ trợ mai táng phí

Trên đây là Mẫu Tờ khai đăng ký khai tử mới nhất kèm hướng dẫn chi tiết, cụ thể và ví dụ dễ hiểu nhất. Để tìm hiểu các thông tin về hộ tịch, mời đọc tiếp tại đây.

RELATED ARTICLES

BÀI VIẾT HAY NHẤT

DANH MỤC WEBSITE